Mục lục

  • Mục lục
  • Dạng bài
  • Đề 1: 2024-2025-GD
  • (1) Câu 1
  • (1) Câu 2
  • (1) Câu 3
  • (1) Câu 4
  • Đề 2: 2024-2025-KHTN
  • (2) Câu 1
  • (2) Câu 2
  • (2) Câu 3
  • (2) Câu 4
  • Đề 3: 2022-2023-KHTN-1
  • (3) Câu 1
  • (3) Câu 2
  • (3) Câu 3
  • (3) Câu 4
  • (3) Câu 5
  • Đề 4: 2022-2023-KHTN-2
  • (4) Câu 1
  • (4) Câu 2
  • (4) Câu 3
  • (4) Câu 4
  • Đề 5: 2022-2023-KHTN-3
  • (5) Câu 1
  • (5) Câu 2
  • (5) Câu 3
  • (5) Câu 4
Block

Dạng bài

  • Phương trình vi phân cấp 1 tách biến / mô hình Logistic:
  • Phương trình vi phân toàn phần:
  • Phương trình vi phân cấp 1 tuyến tính / đổi biến:
  • Phương trình cấp 2 hệ số hằng (Hệ số bất định & Biến thiên hằng số):
  • Phương trình cấp 2 hệ số hằng (Hệ số bất định & Biến đổi Laplace):
  • Hệ phương trình tuyến tính cấp 1 ($u’ = Au$ với ma trận đối xứng / trị riêng thực):
  • Hệ phương trình tuyến tính cấp 1 (Ma trận đặc biệt / trị riêng phức / tuần hoàn):
  • Hệ phương trình đưa về phương trình cấp 2:
  • Bài toán Cauchy dùng biến đổi Laplace:
  • Ứng dụng Vật lý (Chuyển động cơ học / Ném xiên / Rơi tự do):
  • Lý thuyết phương trình vi phân tuyến tính (Tính chất nghiệm):

Đề 1: 2024-2025-GD

  • Mã HP: MAT2314
  • Tgian làm bài: 90 phút (không kể thời gian chép đề)

(1) Câu 1

Giải phương trình vi phân

(x2+2xy+y2)dydx+xy+2y2=0(x^{2}+2xy+y^{2})\frac{dy}{dx}+xy+2y^{2}=0
Block

Đây là phương trình vi phân đưa về dạng đẳng cấp.

Nhận thấy $x^2 + 2xy + y^2 = (x+y)^2$, điều kiện để phương trình xác định là $x + y \neq 0$.

Biến đổi phương trình về dạng:

(x+y)2dydx=(xy+2y2)dydx=(xy+2y2)(x+y)2(x+y)^2 \frac{dy}{dx} = -(xy + 2y^2) \\[7pt] \frac{dy}{dx} = \frac{-(xy + 2y^2)}{(x+y)^2}
Block

Chia cả tử và mẫu của vế phải cho $x^2$ (với $x \neq 0$):

dydx=(yx+2(yx)2)(1+yx)2\frac{dy}{dx} = \frac{-\left(\frac{y}{x} + 2\left(\frac{y}{x}\right)^2\right)}{\left(1 + \frac{y}{x}\right)^2}
Block
  • Bước 1: Đặt ẩn phụ

Đặt $y = u \cdot x \Rightarrow \frac{dy}{dx} = u + x\frac{du}{dx}$

Thay vào phương trình ta được:

u+xdudx=(u+2u2)(1+u)2xdudx=u2u2(1+u)2uxdudx=u2u2u(1+2u+u2)(1+u)2xdudx=u2u2u2u2u3(1+u)2xdudx=u34u22u(1+u)2u + x\frac{du}{dx} = \frac{-(u + 2u^2)}{(1+u)^2} \\[7pt] x\frac{du}{dx} = \frac{-u - 2u^2}{(1+u)^2} - u \\[7pt] x\frac{du}{dx} = \frac{-u - 2u^2 - u(1 + 2u + u^2)}{(1+u)^2} \\[7pt] x\frac{du}{dx} = \frac{-u - 2u^2 - u - 2u^2 - u^3}{(1+u)^2} \\[7pt] x\frac{du}{dx} = \frac{-u^3 - 4u^2 - 2u}{(1+u)^2}
Block
  • Bước 2: Phân ly biến số và tích phân

Chuyển các đại lượng chứa $u$ sang một vế, $x$ sang một vế:

(1+u)2u3+4u2+2udu=1xdx\frac{(1+u)^2}{u^3 + 4u^2 + 2u} du = -\frac{1}{x} dx
Block

Khai triển tử số vế trái: $\frac{u^2 + 2u + 1}{u(u^2 + 4u + 2)} du = -\frac{1}{x} dx$

Lấy tích phân hai vế:

u2+2u+1u(u2+4u+2)du=1xdx\int \frac{u^2 + 2u + 1}{u(u^2 + 4u + 2)} du = -\int \frac{1}{x} dx
Block
  • Bước 3: Tách phân số

Tách biểu thức vế trái:

u2+2u+1u(u2+4u+2)=12u+u2(u2+4u+2)\frac{u^2+2u+1}{u(u^2+4u+2)} = \frac{1}{2u} + \frac{u}{2(u^2+4u+2)}
Block

Lấy tích phân vế trái:

(12u+142u+44u2+4u+2)du=121udu+142u+4u2+4u+2du1(u+2)22du\int \left( \frac{1}{2u} + \frac{1}{4} \frac{2u+4-4}{u^2+4u+2} \right) du \\[7pt] = \frac{1}{2} \int \frac{1}{u} du + \frac{1}{4} \int \frac{2u+4}{u^2+4u+2} du - \int \frac{1}{(u+2)^2 - 2} du
Block

Áp dụng công thức $\int \frac{1}{X^2-a^2}dX = \frac{1}{2a}\ln\left \vert \frac{X-a}{X+a}\right \vert $ với $a = \sqrt{2}$:

=12lnu+14lnu2+4u+2122lnu+22u+2+2+Cleft= \frac{1}{2}\ln \vert u \vert + \frac{1}{4}\ln \vert u^2+4u+2 \vert - \frac{1}{2\sqrt{2}}\ln\left \vert \frac{u+2-\sqrt{2}}{u+2+\sqrt{2}}\right \vert + C_{\text{left}}
Block
  • Bước 4: Gom nghiệm

Cho vế trái bằng vế phải ($-\ln \vert x \vert + C_{\text{right}}; C = C_{\text{right}} - C_{\text{left}}$):

12lnu+14lnu2+4u+2122lnu+22u+2+2=lnx+C\frac{1}{2}\ln \vert u \vert + \frac{1}{4}\ln \vert u^2+4u+2 \vert - \frac{1}{2\sqrt{2}}\ln\left \vert \frac{u+2-\sqrt{2}}{u+2+\sqrt{2}}\right \vert = -\ln \vert x \vert + C
Block

Nhân cả 2 vế với 4 để làm gọn:

2lnu+lnu2+4u+22lnu+22u+2+2=4lnx+4Clnu2(u2+4u+2)x42lnu+22u+2+2=4C2\ln \vert u \vert + \ln \vert u^2+4u+2 \vert - \sqrt{2}\ln\left \vert \frac{u+2-\sqrt{2}}{u+2+\sqrt{2}}\right \vert = -4\ln \vert x \vert + 4C \\[7pt] \ln \vert u^2(u^2+4u+2)x^4 \vert - \sqrt{2}\ln\left \vert \frac{u+2-\sqrt{2}}{u+2+\sqrt{2}}\right \vert = 4C
Block

Thay $u = \frac{y}{x}$ và rút gọn:

lny2(y2+4xy+2x2)2lny+(22)xy+(2+2)x=4C\boxed{\ln \vert y^2(y^2+4xy+2x^2) \vert - \sqrt{2}\ln\left \vert \frac{y+(2-\sqrt{2})x}{y+(2+\sqrt{2})x}\right \vert = 4C}
Block

(1) Câu 2

Giải phương trình

d2ydx25dydx+6y=ex+2x(1)\frac{d^{2}y}{dx^{2}}-5\frac{dy}{dx}+6y=e^{x}+2x \quad (1)
Block

dùng: (i) phương pháp hệ số bất định; và (ii) phương pháp phép biến thiên hằng số


  • Bước 1: Giải phương trình thuần nhất liên kết

Xét phương trình thuần nhất: $y’’ - 5y’ + 6y = 0$.

Phương trình đặc trưng:

λ25λ+6=0{λ1=2λ2=3\lambda^2 - 5\lambda + 6 = 0 \Rightarrow \begin{cases} \lambda_1 = 2 \\ \lambda_2 = 3 \end{cases}
Block

Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất (kí hiệu là $y_c$) là:

yc=C1e2x+C2e3xy_c = C_1 e^{2x} + C_2 e^{3x}
Block
(i) Dùng phương pháp hệ số bất định

Ta tìm nghiệm riêng $y_p$ cho vế phải $f(x) = e^x + 2x$. Tách làm hai hàm $f_1(x) = e^x$ và $f_2(x) = 2x$.

  • Tìm $y_{p1}$ ứng với $f_1(x) = e^x$:

Vì $\alpha = 1$ không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng, ta dự đoán:

yp1=Aexyp1=Aex,yp1=Aexy_{p1} = A e^x \Rightarrow y_{p1}' = A e^x, \quad y_{p1}'' = A e^x
Block

Thay vào vế trái của (1):

Aex5(Aex)+6(Aex)=ex2Aex=exA=12yp1=12exA e^x - 5(A e^x) + 6(A e^x) = e^x \\[7pt] 2A e^x = e^x \Rightarrow A = \frac{1}{2} \Rightarrow y_{p1} = \frac{1}{2} e^x
Block
  • Tìm $y_{p2}$ ứng với $f_2(x) = 2x$:

Vì $\alpha = 0$ không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng, ta dự đoán đa thức bậc 1:

yp2=Bx+Cyp2=B,yp2=0y_{p2} = Bx + C \Rightarrow y_{p2}' = B, \quad y_{p2}'' = 0
Block

Thay vào vế trái của (1):

05(B)+6(Bx+C)=2x6Bx+(6C5B)=2x0 - 5(B) + 6(Bx + C) = 2x \\[7pt] 6Bx + (6C - 5B) = 2x
Block

Đồng nhất hệ số hai vế:

{6B=26C5B=0{B=13C=518yp2=13x+518\begin{cases} 6B = 2 \\ 6C - 5B = 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} B = \frac{1}{3} \\ C = \frac{5}{18} \end{cases} \Rightarrow y_{p2} = \frac{1}{3}x + \frac{5}{18}
Block
  • Kết luận:

Nghiệm riêng là $y_p = y_{p1} + y_{p2} = \frac{1}{2} e^x + \frac{1}{3}x + \frac{5}{18}$.

Nghiệm tổng quát của phương trình là $y = y_c + y_p$:

y=C1e2x+C2e3x+12ex+13x+518\boxed{y = C_1 e^{2x} + C_2 e^{3x} + \frac{1}{2} e^x + \frac{1}{3}x + \frac{5}{18}}
Block

(ii) Dùng phương pháp biến thiên hằng số

Từ nghiệm thuần nhất $y_c = C_1 e^{2x} + C_2 e^{3x}$, ta có 2 nghiệm cơ bản $y_1 = e^{2x}$ và $y_2 = e^{3x}$.

Tính định thức Wronski:

W=y1y2y1y2=e2x(3e3x)(2e2x)e3x=3e5x2e5x=e5xW = y_1 y_2' - y_1' y_2 = e^{2x}(3e^{3x}) - (2e^{2x})e^{3x} = 3e^{5x} - 2e^{5x} = e^{5x}
Block

Ta coi $C_1, C_2$ là các hàm theo $x$. Hệ phương trình tìm đạo hàm của chúng là:

{C1=y2f(x)W=e3x(ex+2x)e5x=ex2xe2xC2=y1f(x)W=e2x(ex+2x)e5x=e2x+2xe3x\begin{cases} C_1' = \frac{-y_2 f(x)}{W} = \frac{-e^{3x}(e^x + 2x)}{e^{5x}} = -e^{-x} - 2x e^{-2x} \\ C_2' = \frac{y_1 f(x)}{W} = \frac{e^{2x}(e^x + 2x)}{e^{5x}} = e^{-2x} + 2x e^{-3x} \end{cases}
Block

Lấy tích phân để tìm $C_1(x)$ và $C_2(x)$ (dùng tích phân từng phần cho cụm chứa $x$):

C1(x)=(ex2xe2x)dx=ex+xe2x+12e2x+K1C2(x)=(e2x+2xe3x)dx=12e2x23xe3x29e3x+K2C_1(x) = \int (-e^{-x} - 2x e^{-2x}) dx = e^{-x} + x e^{-2x} + \frac{1}{2}e^{-2x} + K_1 \\[7pt] C_2(x) = \int (e^{-2x} + 2x e^{-3x}) dx = -\frac{1}{2}e^{-2x} - \frac{2}{3}x e^{-3x} - \frac{2}{9}e^{-3x} + K_2
Block

Nhân ngược $C_1(x)$ với $y_1$ và $C_2(x)$ với $y_2$ để ra nghiệm tổng quát $y = C_1(x)y_1 + C_2(x)y_2$:

y=(ex+xe2x+12e2x+K1)e2x+(12e2x23xe3x29e3x+K2)e3xy=ex+x+12+K1e2x12ex23x29+K2e3xy = \left(e^{-x} + x e^{-2x} + \frac{1}{2}e^{-2x} + K_1\right)e^{2x} + \left(-\frac{1}{2}e^{-2x} - \frac{2}{3}x e^{-3x} - \frac{2}{9}e^{-3x} + K_2\right)e^{3x} \\[7pt] y = e^x + x + \frac{1}{2} + K_1 e^{2x} - \frac{1}{2}e^x - \frac{2}{3}x - \frac{2}{9} + K_2 e^{3x}
Block

Gom các số hạng tương đồng lại:

y=K1e2x+K2e3x+12ex+13x+518\boxed{y = K_1 e^{2x} + K_2 e^{3x} + \frac{1}{2}e^x + \frac{1}{3}x + \frac{5}{18}}
Block

(Lưu ý: Kết quả này khớp với phương pháp (i), chỉ đổi tên hằng số $C$ thành $K$).


(1) Câu 3

Giải hệ vi phân $u^{\prime}=Au$ với

A=(511151115)A= \left( \begin{array}{ccc} 5 & 1 & 1 \\ 1 & 5 & 1 \\ 1 & 1 & 5 \end{array} \right)
Block

Cho $u(0)=(1,1,2)$


  • Bước 1: Tìm trị riêng của ma trận $A$

Giải phương trình đặc trưng $\det(A - \lambda I) = 0$:

5λ1115λ1115λ=0\left|\begin{array}{ccc} 5-\lambda & 1 & 1 \\ 1 & 5-\lambda & 1 \\ 1 & 1 & 5-\lambda \end{array}\right| = 0
Block

Cộng 2 cột sau vào cột đầu tiên, ta có nhân tử chung là $(7-\lambda)$. Khai triển ra ta được:

(7λ)(4λ)2=0{λ1=7λ2=λ3=4(7-\lambda)(4-\lambda)^2 = 0 \Rightarrow \begin{cases} \lambda_1 = 7 \\ \lambda_2 = \lambda_3 = 4 \end{cases}
Block
  • Bước 2: Tìm vector riêng tương ứng

Với $\lambda_1 = 7$, ta giải $(A - 7I)v = 0$:

(211121112)(xyz)=(000)x=y=zv1=(111)\left(\begin{array}{ccc} -2 & 1 & 1 \\ 1 & -2 & 1 \\ 1 & 1 & -2 \end{array}\right) \left(\begin{array}{c} x \\ y \\ z \end{array}\right) = \left(\begin{array}{c} 0 \\ 0 \\ 0 \end{array}\right) \Rightarrow x = y = z \Rightarrow v_1 = \left(\begin{array}{c} 1 \\ 1 \\ 1 \end{array}\right)
Block

Với $\lambda_2 = \lambda_3 = 4$, ta giải $(A - 4I)v = 0$:

(111111111)(xyz)=(000)x+y+z=0\left(\begin{array}{ccc} 1 & 1 & 1 \\ 1 & 1 & 1 \\ 1 & 1 & 1 \end{array}\right) \left(\begin{array}{c} x \\ y \\ z \end{array}\right) = \left(\begin{array}{c} 0 \\ 0 \\ 0 \end{array}\right) \Rightarrow x + y + z = 0
Block

Chọn 2 vector riêng độc lập tuyến tính: $v_2 = \left(\begin{array}{c} -1 \ 1 \ 0 \end{array}\right)$ và $v_3 = \left(\begin{array}{c} -1 \ 0 \ 1 \end{array}\right)$.

Nghiệm tổng quát của hệ là:

u(t)=C1e7t(111)+C2e4t(110)+C3e4t(101)u(t) = C_1 e^{7t} \left(\begin{array}{c} 1 \\ 1 \\ 1 \end{array}\right) + C_2 e^{4t} \left(\begin{array}{c} -1 \\ 1 \\ 0 \end{array}\right) + C_3 e^{4t} \left(\begin{array}{c} -1 \\ 0 \\ 1 \end{array}\right)
Block
  • Bước 3: Tìm nghiệm riêng với điều kiện $u(0) = (1,1,2)^T$

Thay $t = 0$:

{C1C2C3=1C1+C2=1C1+C3=2{C1=43C2=13C3=23\begin{cases} C_1 - C_2 - C_3 = 1 \\ C_1 + C_2 = 1 \\ C_1 + C_3 = 2 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} C_1 = \frac{4}{3} \\ C_2 = -\frac{1}{3} \\ C_3 = \frac{2}{3} \end{cases}
Block

Thay các hằng số vào nghiệm tổng quát, ta được nghiệm cuối cùng:

{x(t)=43e7t13e4ty(t)=43e7t13e4tz(t)=43e7t+23e4t\begin{cases} x(t) = \frac{4}{3}e^{7t} - \frac{1}{3}e^{4t} \\ y(t) = \frac{4}{3}e^{7t} - \frac{1}{3}e^{4t} \\ z(t) = \frac{4}{3}e^{7t} + \frac{2}{3}e^{4t} \end{cases}
Block

(1) Câu 4

Trong một mô hình dịch bệnh, một cá nhân nhiễm được đưa vào một cộng đồng có chứa $n$ cá nhân. Gọi $y(t)$ là số người không bị nhiễm bệnh trong cộng đồng tại thời điểm $t$. Giả sử răng không có ai miễn dịch thì $y(t)$ sẽ giảm từ giá trị ban đầu $y(0)=n$ tới 0. Phương trình mô tả hiện tượng truyền nhiễm được cho bởi

y=ry(n+1y)(1)y^{\prime}=-ry(n+1-y) \quad (1)
Block

(Với điều kiện ban đầu $y(0) = n$)

trong đó r là một hằng số dương đo tốc độ truyền nhiễm.

  • i. Xác định nghiệm của phương trình,
  • ii. khi nào thì tốc độ truyền nhiễm là tối đa?

i. Xác định nghiệm của phương trình
  • Bước 1: Phân ly biến số

Chuyển biến $y$ sang vế trái, $t$ sang vế phải:

dyy(n+1y)=rdt\frac{dy}{y(n+1-y)} = -r dt
Block
  • Bước 2: Tách phân số và lấy tích phân

Tách vế trái thành tổng 2 phân số:

1n+1(1y+1n+1y)dy=rdt\frac{1}{n+1} \left( \frac{1}{y} + \frac{1}{n+1-y} \right) dy = -r dt
Block

Lấy tích phân hai vế:

(1y+1n+1y)dy=(n+1)rdtlnylnn+1y=(n+1)rt+C1lnyn+1y=(n+1)rt+C1\int \left( \frac{1}{y} + \frac{1}{n+1-y} \right) dy = \int -(n+1)r dt \\[7pt] \ln|y| - \ln|n+1-y| = -(n+1)rt + C_1 \\[7pt] \ln\left|\frac{y}{n+1-y}\right| = -(n+1)rt + C_1
Block

Mũ hóa hai vế ($e^{\ln}$):

yn+1y=Ce(n+1)rt(2)\frac{y}{n+1-y} = C \cdot e^{-(n+1)rt} \quad (2)
Block
  • Bước 3: Tìm hằng số $C$ từ điều kiện ban đầu

Thay $t = 0$ và $y(0) = n$ vào (2):

nn+1n=Ce0C=n\frac{n}{n+1-n} = C \cdot e^0 \\[7pt] C = n
Block
  • Bước 4: Rút $y(t)$ để có đáp số cuối cùng

Thay $C = n$ vào lại phương trình (2):

yn+1y=ne(n+1)rty=(n+1y)ne(n+1)rty=n(n+1)e(n+1)rtyne(n+1)rty(1+ne(n+1)rt)=n(n+1)e(n+1)rt\frac{y}{n+1-y} = n \cdot e^{-(n+1)rt} \\[7pt] y = (n+1-y) \cdot n e^{-(n+1)rt} \\[7pt] y = n(n+1)e^{-(n+1)rt} - y \cdot n e^{-(n+1)rt} \\[7pt] y \left( 1 + n e^{-(n+1)rt} \right) = n(n+1)e^{-(n+1)rt}
Block
y(t)=n(n+1)e(n+1)rt1+ne(n+1)rt=n(n+1)e(n+1)rt+n\boxed{y(t) = \frac{n(n+1)e^{-(n+1)rt}}{1 + n e^{-(n+1)rt}} = \frac{n(n+1)}{e^{(n+1)rt} + n}}
Block
ii. Khi nào thì tốc độ truyền nhiễm là tối đa?

Tốc độ truyền nhiễm chính là số người nhiễm mới sinh ra trong một đơn vị thời gian. Người chưa bệnh giảm bao nhiêu thì người nhiễm tăng bấy nhiêu, nên tốc độ truyền nhiễm là $v(t) = -y’(t)$.

Theo đề bài, ta có:

v(t)=y(t)=ry(n+1y)v(t) = -y'(t) = ry(n+1-y)
Block
  • Bước 1: Tìm số người chưa bệnh $y$ để tốc độ đạt cực đại

Hàm $v(y) = r(n+1)y - ry^2$ là một tam thức bậc hai theo biến $y$, có đồ thị là một parabol bề lõm hướng xuống (do hệ số $a = -r < 0$). Parabol này đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh:

ymax=b2a=r(n+1)2(r)=n+12y_{max} = -\frac{b}{2a} = \frac{-r(n+1)}{2(-r)} = \frac{n+1}{2}
Block

(Nghĩa là tốc độ lây nhiễm cao nhất khi một nửa cộng đồng đã bị nhiễm).

  • Bước 2: Tìm thời điểm $t$ tương ứng

Thay $y = \frac{n+1}{2}$ vào đáp số $y(t)$ ở phần (i):

n(n+1)e(n+1)rt+n=n+12ne(n+1)rt+n=12e(n+1)rt+n=2ne(n+1)rt=n\frac{n(n+1)}{e^{(n+1)rt} + n} = \frac{n+1}{2} \\[7pt] \frac{n}{e^{(n+1)rt} + n} = \frac{1}{2} \\[7pt] e^{(n+1)rt} + n = 2n \\[7pt] e^{(n+1)rt} = n
Block

Lấy logarit tự nhiên ($\ln$) hai vế:

(n+1)rt=lnnt=lnnr(n+1)(n+1)rt = \ln n \\[7pt] \boxed{t = \frac{\ln n}{r(n+1)}}
Block

Kết luận: Tốc độ truyền nhiễm đạt tối đa tại thời điểm $t = \frac{\ln n}{r(n+1)}$.

de 1 cau 4


Đề 2: 2024-2025-KHTN

  • Mã HP: MAT2403-3
  • Tgian làm bài: 90 phút (không kể thời gian chép đề)

(2) Câu 1

Giải phương trình vi phân

dydx=xy2+yexyysin x+x2x2y+xexy+cos x+y+1\frac{dy}{dx}=-\frac{xy^{2}+ye^{xy}-y \sin~x+x^{2}}{x^{2}y+xe^{xy}+ \cos~x+y+1}
Block

Dạng phương trình vi phân toàn phần.

Viết lại phương trình dưới dạng $M(x,y)dx + N(x,y)dy = 0$:

(xy2+yexyysinx+x2)dx+(x2y+xexy+cosx+y+1)dy=0(xy^{2}+ye^{xy}-y \sin x+x^{2})dx + (x^{2}y+xe^{xy}+ \cos x+y+1)dy = 0
Block
  • Bước 1: Kiểm tra điều kiện vi phân toàn phần

Đặt $M(x,y) = xy^{2}+ye^{xy}-y \sin x+x^{2}$ và $N(x,y) = x^{2}y+xe^{xy}+ \cos x+y+1$.

Ta tính các đạo hàm riêng (nhớ quy tắc đạo hàm theo biến nào thì coi biến kia là hằng số):

My=x(2y)+(exy+yxexy)sinx+0=2xy+exy+xyexysinxNx=y(2x)+(exy+xyexy)sinx+0+0=2xy+exy+xyexysinx\frac{\partial M}{\partial y} = x(2y) + \left(e^{xy} + y \cdot xe^{xy}\right) - \sin x + 0 = 2xy + e^{xy} + xye^{xy} - \sin x \\[7pt] \frac{\partial N}{\partial x} = y(2x) + \left(e^{xy} + x \cdot ye^{xy}\right) - \sin x + 0 + 0 = 2xy + e^{xy} + xye^{xy} - \sin x
Block

Vì $\frac{\partial M}{\partial y} = \frac{\partial N}{\partial x}$, phương trình đã cho là phương trình vi phân toàn phần. Tồn tại hàm $U(x,y)$ sao cho $\frac{\partial U}{\partial x} = M$ và $\frac{\partial U}{\partial y} = N$.

  • Bước 2: Tìm hàm $U(x,y)$

Từ $\frac{\partial U}{\partial x} = M(x,y)$, lấy tích phân vế phải theo biến $x$ (coi $y$ là hằng số):

U(x,y)=(xy2+yexyysinx+x2)dxU(x,y)=12x2y2+exy+ycosx+13x3+g(y)U(x,y) = \int (xy^{2}+ye^{xy}-y \sin x+x^{2}) dx \\[7pt] U(x,y) = \frac{1}{2}x^2y^2 + e^{xy} + y \cos x + \frac{1}{3}x^3 + g(y)
Block

(Ghi chú: $\int ye^{xy}dx = e^{xy}$, và $\int -y\sin x dx = y\cos x$)

  • Bước 3: Tìm hàm $g(y)$

Lấy đạo hàm của $U(x,y)$ vừa tìm được theo biến $y$ và ép cho bằng $N(x,y)$:

Uy=x2y+xexy+cosx+g(y)x2y+xexy+cosx+g(y)=x2y+xexy+cosx+y+1\frac{\partial U}{\partial y} = x^2y + x e^{xy} + \cos x + g'(y) \\[7pt] x^2y + x e^{xy} + \cos x + g'(y) = x^{2}y+xe^{xy}+ \cos x+y+1
Block

Triệt tiêu các số hạng giống nhau ở hai vế, ta được:

g(y)=y+1g'(y) = y + 1
Block

Lấy tích phân theo $y$ để tìm $g(y)$:

g(y)=(y+1)dy=12y2+yg(y) = \int (y + 1) dy = \frac{1}{2}y^2 + y
Block
  • Bước 4: Kết luận nghiệm

Thay $g(y)$ trở lại vào hàm $U(x,y)$ ở Bước 2, ta có:

U(x,y)=12x2y2+exy+ycosx+13x3+12y2+yU(x,y) = \frac{1}{2}x^2y^2 + e^{xy} + y \cos x + \frac{1}{3}x^3 + \frac{1}{2}y^2 + y
Block

Tích phân tổng quát của phương trình là $U(x,y) = C$.

Vậy đáp án cuối cùng là:

13x3+12x2y2+exy+ycosx+12y2+y=C\boxed{\frac{1}{3}x^3 + \frac{1}{2}x^2y^2 + e^{xy} + y \cos x + \frac{1}{2}y^2 + y = C}
Block

(2) Câu 2

Giải phương trình

d2ydx2+4dydx+4y=e2x+x(1)y(0)=y(0)=1\frac{d^{2}y}{dx^{2}}+4\frac{dy}{dx}+4y=e^{-2x}+x \quad (1) \\[7pt] y(0) = y^\prime (0) = 1
Block

dùng:

  • phương pháp hệ số bất định;
  • phương pháp phép biến thiên hằng số.

  • Bước 1: Giải phương trình thuần nhất liên kết

Xét phương trình thuần nhất: $y’’ + 4y’ + 4y = 0$. Phương trình đặc trưng:

λ2+4λ+4=0(λ+2)2=0\lambda^2 + 4\lambda + 4 = 0 \Rightarrow (\lambda + 2)^2 = 0
Block

Phương trình có nghiệm kép $\lambda_1 = \lambda_2 = -2$. Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất ($y_c$) là:

yc=C1e2x+C2xe2xy_c = C_1 e^{-2x} + C_2 x e^{-2x}
Block
(i) Dùng phương pháp hệ số bất định

Ta tìm nghiệm riêng $y_p$ cho vế phải $f(x) = e^{-2x} + x$. Tách làm hai hàm $f_1(x) = e^{-2x}$ và $f_2(x) = x$.

  • Tìm $y_{p1}$ ứng với $f_1(x) = e^{-2x}$: Vì $\alpha = -2$ là nghiệm kép của phương trình đặc trưng, ta phải nhân thêm $x^2$ vào dự đoán ban đầu:
yp1=Ax2e2xy_{p1} = A x^2 e^{-2x}
Block

Tính các đạo hàm:

yp1=A(2xe2x2x2e2x)=2Axe2x2Ax2e2xyp1=2Ae2x4Axe2x4Axe2x+4Ax2e2x=2Ae2x8Axe2x+4Ax2e2xy_{p1}' = A(2x e^{-2x} - 2x^2 e^{-2x}) = 2Ax e^{-2x} - 2Ax^2 e^{-2x} \\[7pt] y_{p1}'' = 2A e^{-2x} - 4Ax e^{-2x} - 4Ax e^{-2x} + 4Ax^2 e^{-2x} = 2A e^{-2x} - 8Ax e^{-2x} + 4Ax^2 e^{-2x}
Block

Thay vào phương trình $y’’ + 4y’ + 4y = e^{-2x}$:

(2Ae2x8Axe2x+4Ax2e2x)+4(2Axe2x2Ax2e2x)+4(Ax2e2x)=e2xe2x(2A8Ax+4Ax2+8Ax8Ax2+4Ax2)=e2x2Ae2x=e2x2A=1A=12(2A e^{-2x} - 8Ax e^{-2x} + 4Ax^2 e^{-2x}) + 4(2Ax e^{-2x} - 2Ax^2 e^{-2x}) + 4(Ax^2 e^{-2x}) = e^{-2x} \\[7pt] e^{-2x} (2A - 8Ax + 4Ax^2 + 8Ax - 8Ax^2 + 4Ax^2) = e^{-2x} \\[7pt] 2A e^{-2x} = e^{-2x} \Rightarrow 2A = 1 \Rightarrow A = \frac{1}{2}
Block

Vậy $y_{p1} = \frac{1}{2} x^2 e^{-2x}$.

  • Tìm $y_{p2}$ ứng với $f_2(x) = x$: Vì $\alpha = 0$ không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng, ta dự đoán đa thức bậc 1:
yp2=Bx+Cyp2=B,yp2=0y_{p2} = Bx + C \Rightarrow y_{p2}' = B, \quad y_{p2}'' = 0
Block

Thay vào phương trình $y’’ + 4y’ + 4y = x$:

0+4(B)+4(Bx+C)=x4Bx+(4B+4C)=x0 + 4(B) + 4(Bx + C) = x \\[7pt] 4Bx + (4B + 4C) = x
Block

Đồng nhất hệ số hai vế:

{4B=14B+4C=0{B=14C=14yp2=14x14\begin{cases} 4B = 1 \\ 4B + 4C = 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} B = \frac{1}{4} \\ C = -\frac{1}{4} \end{cases} \Rightarrow y_{p2} = \frac{1}{4}x - \frac{1}{4}
Block
  • Gom nghiệm tổng quát: Nghiệm tổng quát của phương trình là $y = y_c + y_{p1} + y_{p2}$:
y=C1e2x+C2xe2x+12x2e2x+14x14y = C_1 e^{-2x} + C_2 x e^{-2x} + \frac{1}{2} x^2 e^{-2x} + \frac{1}{4}x - \frac{1}{4}
Block
(ii) Dùng phương pháp biến thiên hằng số

Từ nghiệm thuần nhất, ta có 2 nghiệm cơ bản $y_1 = e^{-2x}$ và $y_2 = x e^{-2x}$. Tính định thức Wronski:

W=y1y2y1y2=e2x(e2x2xe2x)(2e2x)(xe2x)=e4x2xe4x+2xe4x=e4xW = y_1 y_2' - y_1' y_2 = e^{-2x}(e^{-2x} - 2x e^{-2x}) - (-2e^{-2x})(x e^{-2x}) = e^{-4x} - 2x e^{-4x} + 2x e^{-4x} = e^{-4x}
Block

Hệ phương trình tìm đạo hàm của $C_1(x), C_2(x)$:

{C1=y2f(x)W=xe2x(e2x+x)e4x=xx2e2xC2=y1f(x)W=e2x(e2x+x)e4x=1+xe2x\begin{cases} C_1' = \frac{-y_2 f(x)}{W} = \frac{-x e^{-2x}(e^{-2x} + x)}{e^{-4x}} = -x - x^2 e^{2x} \\ C_2' = \frac{y_1 f(x)}{W} = \frac{e^{-2x}(e^{-2x} + x)}{e^{-4x}} = 1 + x e^{2x} \end{cases}
Block

Lấy tích phân (sử dụng tích phân từng phần cho các hàm chứa $x e^{2x}$):

C1(x)=(xx2e2x)dx=12x2(12x2e2x12xe2x+14e2x)+K1C2(x)=(1+xe2x)dx=x+(12xe2x14e2x)+K2C_1(x) = \int (-x - x^2 e^{2x}) dx = -\frac{1}{2}x^2 - \left(\frac{1}{2}x^2 e^{2x} - \frac{1}{2}x e^{2x} + \frac{1}{4}e^{2x}\right) + K_1 \\[7pt] C_2(x) = \int (1 + x e^{2x}) dx = x + \left(\frac{1}{2}x e^{2x} - \frac{1}{4}e^{2x}\right) + K_2
Block

Nhân ngược $C_1(x)$ với $y_1$ và $C_2(x)$ với $y_2$, ta được:

y=C1(x)e2x+C2(x)xe2xy=K1e2x+K2xe2x12x2e2x12x2+12x14+x2e2x+12x214xy = C_1(x)e^{-2x} + C_2(x)x e^{-2x} \\[7pt] y = K_1 e^{-2x} + K_2 x e^{-2x} - \frac{1}{2}x^2 e^{-2x} - \frac{1}{2}x^2 + \frac{1}{2}x - \frac{1}{4} + x^2 e^{-2x} + \frac{1}{2}x^2 - \frac{1}{4}x
Block

Gom các số hạng lại, ta ra kết quả y hệt phương pháp (i):

y=K1e2x+K2xe2x+12x2e2x+14x14y = K_1 e^{-2x} + K_2 x e^{-2x} + \frac{1}{2}x^2 e^{-2x} + \frac{1}{4}x - \frac{1}{4}
Block
Áp dụng điều kiện ban đầu để tìm nghiệm riêng

Từ nghiệm tổng quát vừa tìm được (dùng $C_1, C_2$ cho thuận mắt):

y(x)=C1e2x+C2xe2x+12x2e2x+14x14y(x) = C_1 e^{-2x} + C_2 x e^{-2x} + \frac{1}{2} x^2 e^{-2x} + \frac{1}{4}x - \frac{1}{4}
Block

Tính đạo hàm $y’(x)$:

y(x)=2C1e2x+C2(e2x2xe2x)+(xe2xx2e2x)+14y'(x) = -2C_1 e^{-2x} + C_2(e^{-2x} - 2x e^{-2x}) + \left(x e^{-2x} - x^2 e^{-2x}\right) + \frac{1}{4}
Block

Thay điều kiện $y(0) = 1$ và $y’(0) = 1$:

{y(0)=C1+0+0+014=1y(0)=2C1+C2+0+14=1{C1=542(54)+C2+14=1C2=134\begin{cases} y(0) = C_1 + 0 + 0 + 0 - \frac{1}{4} = 1 \\ y'(0) = -2C_1 + C_2 + 0 + \frac{1}{4} = 1 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} C_1 = \frac{5}{4} \\ -2\left(\frac{5}{4}\right) + C_2 + \frac{1}{4} = 1 \Rightarrow C_2 = \frac{13}{4} \end{cases}
Block

Kết luận: Nghiệm riêng của phương trình thỏa mãn điều kiện ban đầu là:

y=54e2x+134xe2x+12x2e2x+14x14\boxed{y = \frac{5}{4} e^{-2x} + \frac{13}{4} x e^{-2x} + \frac{1}{2} x^2 e^{-2x} + \frac{1}{4}x - \frac{1}{4}}
Block

(2) Câu 3

Giải hệ vi phân $u^{\prime}=Au$ với

A=(124214421)A= \left( \begin{array}{ccc} 1 & 2 & 4 \\ 2 & 1 & 4 \\ 4 & 2 & 1 \end{array} \right)
Block

Cho $u(0)=(1,1,2)$


  • Bước 1: Tìm trị riêng của ma trận $A$

Giải phương trình đặc trưng $\det(A - \lambda I) = 0$:

1λ2421λ4421λ=0\left|\begin{array}{ccc} 1-\lambda & 2 & 4 \\ 2 & 1-\lambda & 4 \\ 4 & 2 & 1-\lambda \end{array}\right| = 0
Block

Khai triển định thức, ta được phương trình:

(λ+1)(λ7)(λ+3)=0{λ1=7λ2=1λ3=3-(\lambda + 1)(\lambda - 7)(\lambda + 3) = 0 \Rightarrow \begin{cases} \lambda_1 = 7 \\ \lambda_2 = -1 \\ \lambda_3 = -3 \end{cases}
Block
  • Bước 2: Tìm vector riêng tương ứng

Với $\lambda_1 = 7$, giải $(A - 7I)v = 0 \Rightarrow v_1 = \left(\begin{array}{c} 1 \ 1 \ 1 \end{array}\right)$

Với $\lambda_2 = -1$, giải $(A + I)v = 0 \Rightarrow v_2 = \left(\begin{array}{c} 1 \ -3 \ 1 \end{array}\right)$

Với $\lambda_3 = -3$, giải $(A + 3I)v = 0 \Rightarrow v_3 = \left(\begin{array}{c} 2 \ 2 \ -3 \end{array}\right)$

Nghiệm tổng quát của hệ là:

u(t)=C1e7t(111)+C2et(131)+C3e3t(223)u(t) = C_1 e^{7t} \left(\begin{array}{c} 1 \\ 1 \\ 1 \end{array}\right) + C_2 e^{-t} \left(\begin{array}{c} 1 \\ -3 \\ 1 \end{array}\right) + C_3 e^{-3t} \left(\begin{array}{c} 2 \\ 2 \\ -3 \end{array}\right)
Block
  • Bước 3: Tìm nghiệm riêng với điều kiện $u(0) = (1,1,2)^T$

Thay $t = 0$:

{C1+C2+2C3=1C13C2+2C3=1C1+C23C3=2{C1=75C2=0C3=15\begin{cases} C_1 + C_2 + 2C_3 = 1 \\ C_1 - 3C_2 + 2C_3 = 1 \\ C_1 + C_2 - 3C_3 = 2 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} C_1 = \frac{7}{5} \\ C_2 = 0 \\ C_3 = -\frac{1}{5} \end{cases}
Block

Thay các hằng số vào nghiệm tổng quát, ta được nghiệm cuối cùng:

{x(t)=75e7t25e3ty(t)=75e7t25e3tz(t)=75e7t+35e3t\begin{cases} x(t) = \frac{7}{5}e^{7t} - \frac{2}{5}e^{-3t} \\ y(t) = \frac{7}{5}e^{7t} - \frac{2}{5}e^{-3t} \\ z(t) = \frac{7}{5}e^{7t} + \frac{3}{5}e^{-3t} \end{cases}
Block

(2) Câu 4

Chứng minh rằng tỉ số giữa hai nghiệm độc lập tuyến tính bất kì của phương trình

y+a1(x)y+a0(x)y=0y^{\prime\prime}+a_{1}(x)y^{\prime}+a_{0}(x)y=0
Block

(với hệ số liên tục) không thể có điểm cực đại địa phương.


  • Bước 1: Thiết lập hàm tỉ số

Gọi $y_1(x)$ và $y_2(x)$ là hai nghiệm độc lập tuyến tính bất kỳ của phương trình đã cho. Xét hàm tỉ số giữa hai nghiệm:

u(x)=y1(x)y2(x)u(x) = \frac{y_1(x)}{y_2(x)}
Block

(Xét trên các khoảng mà $y_2(x) \neq 0$. Tại các điểm $y_2(x) = 0$, $u(x)$ có tiệm cận đứng nên chắc chắn không thể đạt cực đại địa phương).

  • Bước 2: Tính đạo hàm bậc nhất của $u(x)$

Áp dụng quy tắc đạo hàm của một thương:

u(x)=y1(x)y2(x)y1(x)y2(x)y22(x)u^{\prime}(x) = \frac{y_1^{\prime}(x)y_2(x) - y_1(x)y_2^{\prime}(x)}{y_2^2(x)}
Block
  • Bước 3: Liên hệ với định thức Wronski

Nhắc lại công thức định thức Wronski (Wronskian) của hai hàm $y_1, y_2$:

W(x)=y1(x)y2(x)y1(x)y2(x)W(x) = y_1(x)y_2^{\prime}(x) - y_1^{\prime}(x)y_2(x)
Block

Nhìn vào tử số của $u^{\prime}(x)$, ta thấy nó chính là số đối của định thức Wronski:

y1(x)y2(x)y1(x)y2(x)=W(x)y_1^{\prime}(x)y_2(x) - y_1(x)y_2^{\prime}(x) = -W(x)
Block

Do đó, đạo hàm của hàm tỉ số được viết lại thành:

u(x)=W(x)y22(x)u^{\prime}(x) = -\frac{W(x)}{y_2^2(x)}
Block
  • Bước 4: Lập luận bằng tính chất của nghiệm độc lập tuyến tính

Vì $y_1(x)$ và $y_2(x)$ là hai nghiệm độc lập tuyến tính của phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp 2, nên theo công thức Liouville (hoặc định lý Abel), định thức Wronski của chúng luôn khác 0 với mọi $x$:

W(x)0xW(x) \neq 0 \quad \forall x
Block
  • Bước 5: Kết luận

Từ $W(x) \neq 0$ và mẫu số $y_2^2(x) > 0$, ta suy ra:

u(x)=W(x)y22(x)0xu^{\prime}(x) = -\frac{W(x)}{y_2^2(x)} \neq 0 \quad \forall x
Block

Một hàm số $u(x)$ khả vi muốn đạt cực đại địa phương tại điểm $x_0$ thì điều kiện cần là $u^{\prime}(x_0) = 0$. Tuy nhiên, vì $u^{\prime}(x)$ không bao giờ bằng 0, hàm $u(x)$ luôn đơn điệu ngặt (luôn tăng hoặc luôn giảm) trên từng khoảng xác định của nó.

Vậy, tỉ số giữa hai nghiệm độc lập tuyến tính không thể có điểm cực đại địa phương (Điều phải chứng minh).


Đề 3: 2022-2023-KHTN-1

  • Mã HP: MAT2403
  • Tgian làm bài: 90 phút (không kể thời gian chép đề)

(3) Câu 1

Giải phương trình vi phân

dydx=2y(3y)\frac{dy}{dx}=2y(3-y)
Block
  • i. như phương trình tách biến; ii. như phương trình Bernouilli.

Vẽ sơ lược đồ thị các nghiệm.


i. Giải như phương trình tách biến

Biến đổi phương trình gốc:

dydx=2y(3y)\frac{dy}{dx} = 2y(3-y)
Block
  • Bước 1: Phân ly biến số

Chuyển tất cả $y$ sang vế trái, $x$ sang vế phải:

dyy(3y)=2dx\frac{dy}{y(3-y)} = 2 dx
Block
  • Bước 2: Tách phân số và lấy tích phân

Tách vế trái thành tổng 2 phân số:

1y(3y)=13(1y+13y)\frac{1}{y(3-y)} = \frac{1}{3} \left( \frac{1}{y} + \frac{1}{3-y} \right)
Block

Lấy tích phân hai vế:

13(1y+13y)dy=2dx13(lnyln3y)=2x+C1\int \frac{1}{3} \left( \frac{1}{y} + \frac{1}{3-y} \right) dy = \int 2 dx \\[7pt] \frac{1}{3} (\ln|y| - \ln|3-y|) = 2x + C_1
Block
  • Bước 3: Gom nghiệm

Nhân 3 cho cả 2 vế và gộp logarit:

lny3y=6x+3C1lny3y=6x+C2\ln\left|\frac{y}{3-y}\right| = 6x + 3C_1 \\[7pt] \ln\left|\frac{y}{3-y}\right| = 6x + C_2
Block

Mũ hóa 2 vế ($e^{\ln}$):

y3y=Ce6x\frac{y}{3-y} = C \cdot e^{6x}
Block

Nhân chéo để rút $y$:

y=Ce6x(3y)y=3Ce6xyCe6xy(1+Ce6x)=3Ce6xy=3Ce6x1+Ce6xy = C \cdot e^{6x}(3-y) \\[7pt] y = 3C \cdot e^{6x} - yC \cdot e^{6x} \\[7pt] y(1 + C \cdot e^{6x}) = 3C \cdot e^{6x} \\[7pt] y = \frac{3C \cdot e^{6x}}{1 + C \cdot e^{6x}}
Block

Chia cả tử và mẫu cho $C \cdot e^{6x}$ và đặt hằng số mới $K = \frac{1}{C}$:

y=31+Ke6x(cuˋng với caˊc nghiệm kyˋ dị y=0,y=3)\boxed{y = \frac{3}{1 + K e^{-6x}}} \quad (\text{cùng với các nghiệm kỳ dị } y=0, y=3)
Block
ii. Giải như phương trình Bernoulli

Biến đổi phương trình gốc về dạng chuẩn của phương trình Bernoulli:

dydx=6y2y2dydx6y=2y2aˆy laˋ dạng Bernoulli với n=2)\frac{dy}{dx} = 6y - 2y^2 \\[7pt] \frac{dy}{dx} - 6y = -2y^2 \quad \text{(Đây là dạng Bernoulli với } n=2)
Block
  • Bước 1: Chia hai vế cho $y^2$
y2dydx6y1=2y^{-2} \frac{dy}{dx} - 6y^{-1} = -2
Block
  • Bước 2: Đặt ẩn phụ

Đặt $u = y^{1-2} = y^{-1} \Rightarrow \frac{du}{dx} = -y^{-2}\frac{dy}{dx} \Rightarrow y^{-2}\frac{dy}{dx} = -\frac{du}{dx}$

Thay vào phương trình:

dudx6u=2dudx+6u=2(Đaˆy laˋ phương trıˋnh tuyeˆˊn tıˊnh bậc 1 theo u)-\frac{du}{dx} - 6u = -2 \\[7pt] \frac{du}{dx} + 6u = 2 \quad (\text{Đây là phương trình tuyến tính bậc 1 theo } u )
Block
  • Bước 3: Giải phương trình tuyến tính

Thừa số tích phân là $\mu(x) = e^{\int 6 dx} = e^{6x}$. Nhân cả hai vế với $e^{6x}$:

e6xdudx+6e6xu=2e6xddx(ue6x)=2e6xe^{6x} \frac{du}{dx} + 6e^{6x}u = 2e^{6x} \\[7pt] \frac{d}{dx} \left( u \cdot e^{6x} \right) = 2e^{6x}
Block

Lấy tích phân hai vế:

ue6x=2e6xdxue6x=13e6x+Cu=13+Ce6xu \cdot e^{6x} = \int 2e^{6x} dx \\[7pt] u \cdot e^{6x} = \frac{1}{3}e^{6x} + C \\[7pt] u = \frac{1}{3} + C \cdot e^{-6x}
Block
  • Bước 4: Trả về biến $y$

Vì $u = \frac{1}{y}$:

1y=1+3Ce6x3y=31+3Ce6x\frac{1}{y} = \frac{1 + 3C \cdot e^{-6x}}{3} \\[7pt] \boxed{y = \frac{3}{1 + 3C \cdot e^{-6x}}}
Block

(Lưu ý: Hằng số $3C$ ở đây tương đương với hằng số $K$ ở cách 1, hai kết quả là một).

Vẽ sơ lược đồ thị các nghiệm

de3cau1


(3) Câu 2

Chuyển hệ sau về phương trình vi phân cấp hai rồi dùng phương pháp hệ số bất định để giải

{x=4x6y+6e2t(1)y=x+y+3e2t(2)\begin{cases} x^{\prime}=-4x-6y+6e^{2t} \quad (1) \\ y^{\prime}=x+y+3e^{2t} \quad (2) \end{cases}
Block

  • Bước 1: Chuyển hệ về một phương trình vi phân cấp hai

Từ phương trình (2), rút $x$ theo $y$:

x=yy3e2t(3)x = y^{\prime} - y - 3e^{2t} \quad (3)
Block

Lấy đạo hàm hai vế của (3) theo biến $t$:

x=yy6e2t(4)x^{\prime} = y^{\prime\prime} - y^{\prime} - 6e^{2t} \quad (4)
Block

Thay $x$ từ (3) và $x^{\prime}$ từ (4) vào phương trình (1):

yy6e2t=4(yy3e2t)6y+6e2tyy6e2t=4y+4y+12e2t6y+6e2ty^{\prime\prime} - y^{\prime} - 6e^{2t} = -4(y^{\prime} - y - 3e^{2t}) - 6y + 6e^{2t} \\[7pt] y^{\prime\prime} - y^{\prime} - 6e^{2t} = -4y^{\prime} + 4y + 12e^{2t} - 6y + 6e^{2t}
Block

Chuyển vế và rút gọn để được phương trình vi phân cấp 2 theo $y$:

y+3y+2y=24e2t(5)y^{\prime\prime} + 3y^{\prime} + 2y = 24e^{2t} \quad (5)
Block
  • Bước 2: Giải phương trình thuần nhất liên kết

Xét phương trình thuần nhất: $y^{\prime\prime} + 3y^{\prime} + 2y = 0$. Phương trình đặc trưng:

λ2+3λ+2=0{λ1=1λ2=2\lambda^2 + 3\lambda + 2 = 0 \Rightarrow \begin{cases} \lambda_1 = -1 \\ \lambda_2 = -2 \end{cases}
Block

Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất là:

yc(t)=C1et+C2e2ty_c(t) = C_1 e^{-t} + C_2 e^{-2t}
Block
  • Bước 3: Tìm nghiệm riêng bằng phương pháp hệ số bất định

Vế phải của (5) là $f(t) = 24e^{2t}$. Do $\lambda = 2$ không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng, ta tìm nghiệm riêng dưới dạng:

yp(t)=Ae2ty_p(t) = A e^{2t}
Block

Tính các đạo hàm:

yp=2Ae2typ=4Ae2ty_p^{\prime} = 2A e^{2t} \\[7pt] y_p^{\prime\prime} = 4A e^{2t}
Block

Thay vào phương trình (5):

4Ae2t+3(2Ae2t)+2(Ae2t)=24e2t(4A+6A+2A)e2t=24e2t12A=24A=24A e^{2t} + 3(2A e^{2t}) + 2(A e^{2t}) = 24e^{2t} \\[7pt] (4A + 6A + 2A)e^{2t} = 24e^{2t} \\[7pt] 12A = 24 \Rightarrow A = 2
Block

Vậy nghiệm riêng là $y_p(t) = 2e^{2t}$. Nghiệm tổng quát của $y(t)$ là:

y(t)=yc(t)+yp(t)=C1et+C2e2t+2e2ty(t) = y_c(t) + y_p(t) = C_1 e^{-t} + C_2 e^{-2t} + 2e^{2t}
Block
  • Bước 4: Tìm $x(t)$

Tính $y^{\prime}(t)$ từ $y(t)$ vừa tìm được:

y(t)=C1et2C2e2t+4e2ty^{\prime}(t) = -C_1 e^{-t} - 2C_2 e^{-2t} + 4e^{2t}
Block

Thay $y(t)$ và $y^{\prime}(t)$ vào phương trình (3) để tìm $x(t)$:

x(t)=(C1et2C2e2t+4e2t)(C1et+C2e2t+2e2t)3e2tx(t)=(C1C1)et+(2C2C2)e2t+(423)e2tx(t)=2C1et3C2e2te2tx(t) = (-C_1 e^{-t} - 2C_2 e^{-2t} + 4e^{2t}) - (C_1 e^{-t} + C_2 e^{-2t} + 2e^{2t}) - 3e^{2t} \\[7pt] x(t) = (-C_1 - C_1)e^{-t} + (-2C_2 - C_2)e^{-2t} + (4 - 2 - 3)e^{2t} \\[7pt] x(t) = -2C_1 e^{-t} - 3C_2 e^{-2t} - e^{2t}
Block
  • Bước 5: Kết luận

Nghiệm tổng quát của hệ phương trình là:

{x(t)=2C1et3C2e2te2ty(t)=C1et+C2e2t+2e2t\begin{cases} x(t) = -2C_1 e^{-t} - 3C_2 e^{-2t} - e^{2t} \\ y(t) = C_1 e^{-t} + C_2 e^{-2t} + 2e^{2t} \end{cases}
Block

(3) Câu 3

Dùng phương pháp phép biến đổi Laplace, tìm nghiệm của bài toán Cauchy

x+100 x=19 cos(9t)(1)x^{\prime\prime}+100~x=19~cos(9t) \quad (1)
Block

Cho $x(0)=x^{\prime}(0)=0.$


  • Bước 1: Lấy biến đổi Laplace hai vế

Gọi $X(s) = \mathcal{L}{x(t)}$. Áp dụng các công thức đạo hàm với điều kiện ban đầu $x(0) = 0$ và $x^{\prime}(0) = 0$:

L{x}=s2X(s)sx(0)x(0)=s2X(s)\mathcal{L}\{x^{\prime\prime}\} = s^2X(s) - sx(0) - x^{\prime}(0) = s^2X(s)
Block

Biến đổi Laplace của vế phải:

L{19cos(9t)}=19ss2+92=19ss2+81\mathcal{L}\{19 \cos(9t)\} = 19 \frac{s}{s^2 + 9^2} = \frac{19s}{s^2 + 81}
Block

Thay vào phương trình (1):

s2X(s)+100X(s)=19ss2+81(s2+100)X(s)=19ss2+81X(s)=19s(s2+100)(s2+81)s^2X(s) + 100X(s) = \frac{19s}{s^2 + 81} \\[7pt] (s^2 + 100)X(s) = \frac{19s}{s^2 + 81} \\[7pt] X(s) = \frac{19s}{(s^2 + 100)(s^2 + 81)}
Block
  • Bước 2: Phân tích thành phân thức đơn giản

Ta cần tách phân thức $\frac{19s}{(s^2 + 100)(s^2 + 81)}$. Đặt $u = s^2$ cho dễ nhìn, ta tách phần hệ số:

19(u+100)(u+81)=Au+100+Bu+81\frac{19}{(u + 100)(u + 81)} = \frac{A}{u + 100} + \frac{B}{u + 81}
Block

Quy đồng ta có: $A(u + 81) + B(u + 100) = 19$

  • Chọn $u = -100 \Rightarrow A(-19) = 19 \Rightarrow A = -1$
  • Chọn $u = -81 \Rightarrow B(19) = 19 \Rightarrow B = 1$

Vậy:

19(s2+100)(s2+81)=1s2+100+1s2+81\frac{19}{(s^2 + 100)(s^2 + 81)} = \frac{-1}{s^2 + 100} + \frac{1}{s^2 + 81}
Block

Nhân thêm $s$ vào, ta được $X(s)$:

X(s)=ss2+81ss2+100X(s) = \frac{s}{s^2 + 81} - \frac{s}{s^2 + 100}
Block
  • Bước 3: Lấy nghịch đảo Laplace

Từ $X(s)$, ta đưa về các dạng cơ bản L1{ss2+ω2}=cos(ωt)\mathcal{L}^{-1} \left\{ \frac{s}{s^2 + \omega^2} \right\} = \cos(\omega t):

x(t)=L1{ss2+92}L1{ss2+102}x(t) = \mathcal{L}^{-1}\left\{\frac{s}{s^2 + 9^2}\right\} - \mathcal{L}^{-1}\left\{\frac{s}{s^2 + 10^2}\right\}
Block

Vậy nghiệm của bài toán Cauchy là:

x(t)=cos(9t)cos(10t)\boxed{x(t) = \cos(9t) - \cos(10t)}
Block

(3) Câu 4

Giải hệ vi phân $u^{\prime}=Au$ với

A=(012103230)A= \left( \begin{array}{ccc} 0 & -1 & -2 \\ 1 & 0 & -3 \\ 2 & 3 & 0 \end{array} \right)
Block

  • Bước 1: Tìm trị riêng của ma trận $A$

Giải phương trình đặc trưng $\det(A - \lambda I) = 0$:

λ121λ323λ=0\left|\begin{array}{ccc} -\lambda & -1 & -2 \\ 1 & -\lambda & -3 \\ 2 & 3 & -\lambda \end{array}\right| = 0
Block

Khai triển định thức, ta được:

λ(λ2+9)(1)(λ+6)+(2)(3+2λ)=0λ39λλ+664λ=0λ314λ=0λ(λ2+14)=0-\lambda(\lambda^2 + 9) - (-1)(-\lambda + 6) + (-2)(3 + 2\lambda) = 0 \\[7pt] -\lambda^3 - 9\lambda - \lambda + 6 - 6 - 4\lambda = 0 \\[7pt] -\lambda^3 - 14\lambda = 0 \Rightarrow -\lambda(\lambda^2 + 14) = 0
Block

Hệ có 3 trị riêng: $\lambda_1 = 0$ và hai trị riêng phức $\lambda_{2,3} = \pm i\sqrt{14}$.

  • Bước 2: Tìm vector riêng cho $\lambda_1 = 0$

Giải hệ $(A - 0I)v = 0$:

(012103230)(xyz)=(000){y2z=0x3z=02x+3y=0\left(\begin{array}{ccc} 0 & -1 & -2 \\ 1 & 0 & -3 \\ 2 & 3 & 0 \end{array}\right) \left(\begin{array}{c} x \\ y \\ z \end{array}\right) = \left(\begin{array}{c} 0 \\ 0 \\ 0 \end{array}\right) \Longleftrightarrow \begin{cases} -y - 2z = 0 \\ x - 3z = 0 \\ 2x + 3y = 0 \end{cases}
Block

Chọn $z = 1 \Rightarrow y = -2, x = 3$. Ta có vector riêng đầu tiên: $v_1 = \left(\begin{array}{c} 3 \ -2 \ 1 \end{array}\right)$.

  • Bước 3: Tìm nghiệm thực cho trị riêng phức $\lambda = i\sqrt{14}$

Giải hệ $(A - i\sqrt{14}I)V = 0$, ta tìm được vector riêng phức có dạng $V = P + iQ$ với:

P=(3213),Q=(2143140)P = \left(\begin{array}{c} -3 \\ 2 \\ 13 \end{array}\right), \quad Q = \left(\begin{array}{c} 2\sqrt{14} \\ 3\sqrt{14} \\ 0 \end{array}\right)
Block

Từ $P$ và $Q$, ta lập được 2 nghiệm thực độc lập tuyến tính:

u2(t)=Pcos(14t)Qsin(14t)=(3cos(14t)214sin(14t)2cos(14t)314sin(14t)13cos(14t))u3(t)=Psin(14t)+Qcos(14t)=(3sin(14t)+214cos(14t)2sin(14t)+314cos(14t)13sin(14t))u_2(t) = P \cos(\sqrt{14}t) - Q \sin(\sqrt{14}t) = \left(\begin{array}{c} -3\cos(\sqrt{14}t) - 2\sqrt{14}\sin(\sqrt{14}t) \\ 2\cos(\sqrt{14}t) - 3\sqrt{14}\sin(\sqrt{14}t) \\ 13\cos(\sqrt{14}t) \end{array}\right) \\[10pt] u_3(t) = P \sin(\sqrt{14}t) + Q \cos(\sqrt{14}t) = \left(\begin{array}{c} -3\sin(\sqrt{14}t) + 2\sqrt{14}\cos(\sqrt{14}t) \\ 2\sin(\sqrt{14}t) + 3\sqrt{14}\cos(\sqrt{14}t) \\ 13\sin(\sqrt{14}t) \end{array}\right)
Block
  • Bước 4: Kết luận Nghiệm tổng quát của hệ là $u(t) = C_1 v_1 + C_2 u_2(t) + C_3 u_3(t)$:
u(t)=C1(321)+C2(3cos(14t)214sin(14t)2cos(14t)314sin(14t)13cos(14t))+C3(3sin(14t)+214cos(14t)2sin(14t)+314cos(14t)13sin(14t))\boxed{u(t) = C_1 \left(\begin{array}{c} 3 \\ -2 \\ 1 \end{array}\right) + C_2 \left(\begin{array}{c} -3\cos(\sqrt{14}t) - 2\sqrt{14}\sin(\sqrt{14}t) \\ 2\cos(\sqrt{14}t) - 3\sqrt{14}\sin(\sqrt{14}t) \\ 13\cos(\sqrt{14}t) \end{array}\right) + C_3 \left(\begin{array}{c} -3\sin(\sqrt{14}t) + 2\sqrt{14}\cos(\sqrt{14}t) \\ 2\sin(\sqrt{14}t) + 3\sqrt{14}\cos(\sqrt{14}t) \\ 13\sin(\sqrt{14}t) \end{array}\right)}
Block

(3) Câu 5

Thả một vật có khối lượng 3 kg từ độ cao $h=2$ m. Tính thời gian vật chạm đất. Cho gia tốc trọng trường là $g=9,80665~m/s^{2}$


Bài này là chuyển động rơi tự do. Khối lượng vật $m =$ 3 kg là thông tin bẫy, không ảnh hưởng đến thời gian rơi (bỏ qua lực cản không khí).

Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, chiều dương hướng lên trên.

Phương trình chuyển động của vật rơi tự do:

y(t)=h12gt2y(t) = h - \frac{1}{2}gt^2
Block

Khi vật chạm đất, tọa độ $y(t) = 0$:

h12gt2=0t2=2hgt=2hgh - \frac{1}{2}gt^2 = 0 \\[7pt] t^2 = \frac{2h}{g} \\[7pt] t = \sqrt{\frac{2h}{g}}
Block

Thay số với $h =$ 2 m và $g =$ 9.80665 m/s²:

t=229.806650.6386 st = \sqrt{\frac{2 \cdot 2}{9.80665}} \approx \mathbf{0.6386 \ s}
Block

Đáp số: Thời gian vật chạm đất là xấp xỉ 0.6386 giây.


Đề 4: 2022-2023-KHTN-2

  • Mã HP: MAT2314
  • Tgian làm bài: 90 phút (không kể thời gian chép đề)

(4) Câu 1

Giải phương trình vi phân

(x2+2y)dydx+2xy+1=0(x^{2}+2y)\frac{dy}{dx}+2xy+1=0
Block

Đây là phương trình vi phân toàn phần.

Viết lại phương trình dưới dạng:

(2xy+1)dx+(x2+2y)dy=0(2xy + 1)dx + (x^2 + 2y)dy = 0
Block
  • Bước 1: Kiểm tra điều kiện vi phân toàn phần

Đặt $M(x,y) = 2xy + 1$ và $N(x,y) = x^2 + 2y$.

Ta có các đạo hàm riêng:

My=2xNx=2x\frac{\partial M}{\partial y} = 2x \\[7pt] \frac{\partial N}{\partial x} = 2x
Block

Vì $\frac{\partial M}{\partial y} = \frac{\partial N}{\partial x}$, nên đây là phương trình vi phân toàn phần. Khi đó, chắc chắn tồn tại một hàm số $U(x,y)$ thỏa mãn $\frac{\partial U}{\partial x} = M$ và $\frac{\partial U}{\partial y} = N$.

  • Bước 2: Tìm hàm $U(x,y)$

Từ $\frac{\partial U}{\partial x} = M(x,y) = 2xy + 1$, lấy tích phân vế phải theo biến $x$ (coi $y$ là hằng số):

U(x,y)=(2xy+1)dx=x2y+x+g(y)U(x,y) = \int (2xy + 1) dx = x^2y + x + g(y)
Block

(với $g(y)$ là một hàm số chưa biết chỉ phụ thuộc vào biến $y$)

  • Bước 3: Tìm hàm $g(y)$

Lấy đạo hàm của $U(x,y)$ vừa tìm được theo biến $y$ và ép cho bằng $N(x,y)$:

Uy=x2+g(y)x2+g(y)=x2+2y\frac{\partial U}{\partial y} = x^2 + g'(y) \\[7pt] x^2 + g'(y) = x^2 + 2y
Block

Rút gọn ta được:

g(y)=2yg'(y) = 2y
Block

Lấy tích phân theo $y$ để tìm $g(y)$:

g(y)=2ydy=y2g(y) = \int 2y dy = y^2
Block

(Lưu ý: Không cần cộng hằng số ở bước này vì sẽ gộp chung vào đáp số cuối cùng).

  • Bước 4: Kết luận nghiệm

Thay $g(y) = y^2$ trở lại vào hàm $U(x,y)$ ở Bước 2, ta có:

U(x,y)=x2y+x+y2U(x,y) = x^2y + x + y^2
Block

Nghiệm (tích phân tổng quát) của phương trình vi phân toàn phần luôn có dạng $U(x,y) = C$.

Vậy đáp án cuối cùng của phương trình là:

x2y+x+y2=C\boxed{x^2y + x + y^2 = C}
Block

(4) Câu 2

Giải phương trình

d2ydx2+y=x2e2x(1)\frac{d^{2}y}{dx^{2}}+y=x^{2}e^{-2x} \quad (1)
Block

dùng: (i) phương pháp hệ số bất định; và (ii) phương pháp phép biến đổi Laplace.


(i) Dùng phương pháp hệ số bất định
  • Bước 1: Giải phương trình thuần nhất liên kết

Xét phương trình thuần nhất: $y’’ + y = 0$. Phương trình đặc trưng:

λ2+1=0λ=±i\lambda^2 + 1 = 0 \Rightarrow \lambda = \pm i
Block

Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất ($y_c$) là:

yc=C1cosx+C2sinxy_c = C_1 \cos x + C_2 \sin x
Block
  • Bước 2: Tìm nghiệm riêng $y_p$

Vế phải là $f(x) = x^2 e^{-2x}$. Vì $\alpha = -2$ không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng ($\pm i$), ta dự đoán nghiệm riêng dưới dạng đa thức bậc 2 nhân với mũ:

yp=(Ax2+Bx+C)e2xy_p = (A x^2 + B x + C) e^{-2x}
Block

Tính các đạo hàm:

yp=(2Ax+B)e2x2(Ax2+Bx+C)e2x=[2Ax2+(2A2B)x+(B2C)]e2xyp=[4Ax+(2A2B)]e2x2[2Ax2+(2A2B)x+(B2C)]e2xyp=[4Ax2+(4B8A)x+(2A4B+4C)]e2xy_p' = (2Ax + B)e^{-2x} - 2(Ax^2 + Bx + C)e^{-2x} = \left[-2Ax^2 + (2A - 2B)x + (B - 2C)\right] e^{-2x} \\[7pt] y_p'' = \left[-4Ax + (2A - 2B)\right]e^{-2x} - 2\left[-2Ax^2 + (2A - 2B)x + (B - 2C)\right] e^{-2x} \\[7pt] y_p'' = \left[4Ax^2 + (4B - 8A)x + (2A - 4B + 4C)\right] e^{-2x}
Block

Thay $y_p$ và $y_p’’$ vào phương trình $y’’ + y = x^2 e^{-2x}$:

[4Ax2+(4B8A)x+(2A4B+4C)]e2x+(Ax2+Bx+C)e2x=x2e2x[5Ax2+(5B8A)x+(2A4B+5C)]e2x=x2e2x\left[4Ax^2 + (4B - 8A)x + (2A - 4B + 4C)\right] e^{-2x} + (A x^2 + B x + C) e^{-2x} = x^2 e^{-2x} \\[7pt] \left[5Ax^2 + (5B - 8A)x + (2A - 4B + 5C)\right] e^{-2x} = x^2 e^{-2x}
Block

Đồng nhất hệ số hai vế:

{5A=15B8A=02A4B+5C=0{A=15B=825C=22125\begin{cases} 5A = 1 \\ 5B - 8A = 0 \\ 2A - 4B + 5C = 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} A = \frac{1}{5} \\[5pt] B = \frac{8}{25} \\[5pt] C = \frac{22}{125} \end{cases}
Block

Vậy nghiệm riêng là: $y_p = \left(\frac{1}{5}x^2 + \frac{8}{25}x + \frac{22}{125}\right)e^{-2x}$.

  • Bước 3: Kết luận

Nghiệm tổng quát của phương trình là $y = y_c + y_p$:

y=C1cosx+C2sinx+(15x2+825x+22125)e2x\boxed{y = C_1 \cos x + C_2 \sin x + \left(\frac{1}{5}x^2 + \frac{8}{25}x + \frac{22}{125}\right)e^{-2x}}
Block
(ii) Dùng phương pháp biến đổi Laplace

Vì phương pháp Laplace yêu cầu điều kiện ban đầu, ta giả sử $y(0) = K_1$ và $y’(0) = K_2$ (với $K_1, K_2$ là các hằng số tùy ý).

Lấy biến đổi Laplace hai vế của phương trình $y’’ + y = x^2 e^{-2x}$:

L{y}+L{y}=L{x2e2x}[s2Y(s)sy(0)y(0)]+Y(s)=2(s+2)3(s2+1)Y(s)sK1K2=2(s+2)3Y(s)=K1ss2+1+K21s2+1+2(s2+1)(s+2)3\mathcal{L}\{y''\} + \mathcal{L}\{y\} = \mathcal{L}\{x^2 e^{-2x}\} \\[7pt] \left[s^2 Y(s) - s y(0) - y'(0)\right] + Y(s) = \frac{2}{(s+2)^3} \\[7pt] (s^2 + 1)Y(s) - s K_1 - K_2 = \frac{2}{(s+2)^3} \\[7pt] Y(s) = K_1 \frac{s}{s^2+1} + K_2 \frac{1}{s^2+1} + \frac{2}{(s^2+1)(s+2)^3}
Block

Thực hiện phân tích thành phân thức đơn giản (Partial Fraction Decomposition) cho số hạng cuối cùng:

2(s2+1)(s+2)3=As+Bs2+1+Cs+2+D(s+2)2+E(s+2)3\frac{2}{(s^2+1)(s+2)^3} = \frac{As + B}{s^2+1} + \frac{C}{s+2} + \frac{D}{(s+2)^2} + \frac{E}{(s+2)^3}
Block

Đồng nhất hệ số (bước này đi thi có thể nhẩm hoặc bấm máy, viết thẳng kết quả để tiết kiệm thời gian): $A = -\frac{22}{125}, \quad B = \frac{4}{125}, \quad C = \frac{22}{125}, \quad D = \frac{8}{25}, \quad E = \frac{2}{5}$

Thay ngược lại vào $Y(s)$:

Y(s)=K1ss2+1+K21s2+122125ss2+1+41251s2+1+221251s+2+8251(s+2)2+152(s+2)3Y(s) = K_1 \frac{s}{s^2+1} + K_2 \frac{1}{s^2+1} - \frac{22}{125} \frac{s}{s^2+1} + \frac{4}{125} \frac{1}{s^2+1} + \frac{22}{125} \frac{1}{s+2} + \frac{8}{25} \frac{1}{(s+2)^2} + \frac{1}{5} \frac{2}{(s+2)^3}
Block

Lấy nghịch đảo Laplace $\mathcal{L}^{-1}$ hai vế:

y(x)=K1cosx+K2sinx22125cosx+4125sinx+22125e2x+825xe2x+15x2e2xy(x) = K_1 \cos x + K_2 \sin x - \frac{22}{125} \cos x + \frac{4}{125} \sin x + \frac{22}{125} e^{-2x} + \frac{8}{25} x e^{-2x} + \frac{1}{5} x^2 e^{-2x}
Block

Gom các cụm chứa $\cos x$ và $\sin x$ lại với nhau:

y(x)=(K122125)cosx+(K2+4125)sinx+(15x2+825x+22125)e2xy(x) = \left(K_1 - \frac{22}{125}\right) \cos x + \left(K_2 + \frac{4}{125}\right) \sin x + \left(\frac{1}{5}x^2 + \frac{8}{25}x + \frac{22}{125}\right) e^{-2x}
Block

Vì $K_1, K_2$ là các hằng số tùy ý, ta có thể đặt $C_1 = K_1 - \frac{22}{125}$ và $C_2 = K_2 + \frac{4}{125}$. Kết quả cuối cùng hoàn toàn khớp với phương pháp (i):

y=C1cosx+C2sinx+(15x2+825x+22125)e2x\boxed{y = C_1 \cos x + C_2 \sin x + \left(\frac{1}{5}x^2 + \frac{8}{25}x + \frac{22}{125}\right) e^{-2x}}
Block

(4) Câu 3

Giải hệ vi phân $u^{\prime}=Au$ với

A=(310131013)A= \left( \begin{array}{ccc} -3 & -1 & 0 \\ 1 & -3 & 1 \\ 0 & 1 & -3 \end{array} \right)
Block

  • Bước 1: Tách ma trận $A$

Ta tách $A = -3I + B$, với $I$ là ma trận đơn vị và $B$ là phần còn lại:

A=(300030003)+(010101010)=3I+BA = \left(\begin{array}{ccc} -3 & 0 & 0 \\ 0 & -3 & 0 \\ 0 & 0 & -3 \end{array}\right) + \left(\begin{array}{ccc} 0 & -1 & 0 \\ 1 & 0 & 1 \\ 0 & 1 & 0 \end{array}\right) = -3I + B
Block
  • Bước 2: Tính lũy thừa ma trận $B$

Ta tính $B^2$ và $B^3$:

B2=(010101010)(010101010)=(101000101)B3=B2B=(101000101)(010101010)=(000000000)=0B^2 = \left(\begin{array}{ccc} 0 & -1 & 0 \\ 1 & 0 & 1 \\ 0 & 1 & 0 \end{array}\right) \left(\begin{array}{ccc} 0 & -1 & 0 \\ 1 & 0 & 1 \\ 0 & 1 & 0 \end{array}\right) = \left(\begin{array}{ccc} -1 & 0 & -1 \\ 0 & 0 & 0 \\ 1 & 0 & 1 \end{array}\right) \\[7pt] B^3 = B^2 \cdot B = \left(\begin{array}{ccc} -1 & 0 & -1 \\ 0 & 0 & 0 \\ 1 & 0 & 1 \end{array}\right) \left(\begin{array}{ccc} 0 & -1 & 0 \\ 1 & 0 & 1 \\ 0 & 1 & 0 \end{array}\right) = \left(\begin{array}{ccc} 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 0 \end{array}\right) = 0
Block

Vì $B^3 = 0$, $B$ là ma trận lũy linh.

  • Bước 3: Dùng công thức ma trận mũ

Vì $(-3I)$ và $B$ giao hoán với nhau, ma trận cơ bản của hệ là:

eAt=e(3I+B)t=e3tIeBt=e3t(I+Bt+B2t22!+B3t33!+)e^{At} = e^{(-3I + B)t} = e^{-3tI} \cdot e^{Bt} = e^{-3t} \left( I + Bt + \frac{B^2 t^2}{2!} + \frac{B^3 t^3}{3!} + \dots \right)
Block

Do $B^3 = 0$, chuỗi khai triển dừng lại ở bậc 2:

eAt=e3t[(100010001)+(0t0t0t0t0)+(t220t22000t220t22)]eAt=e3t(1t22tt22t1tt22t1+t22)e^{At} = e^{-3t} \left[ \left(\begin{array}{ccc} 1 & 0 & 0 \\ 0 & 1 & 0 \\ 0 & 0 & 1 \end{array}\right) + \left(\begin{array}{ccc} 0 & -t & 0 \\ t & 0 & t \\ 0 & t & 0 \end{array}\right) + \left(\begin{array}{ccc} -\frac{t^2}{2} & 0 & -\frac{t^2}{2} \\ 0 & 0 & 0 \\ \frac{t^2}{2} & 0 & \frac{t^2}{2} \end{array}\right) \right] \\[10pt] e^{At} = e^{-3t} \left(\begin{array}{ccc} 1 - \frac{t^2}{2} & -t & -\frac{t^2}{2} \\ t & 1 & t \\ \frac{t^2}{2} & t & 1 + \frac{t^2}{2} \end{array}\right)
Block
  • Bước 4: Kết luận

Nghiệm tổng quát của hệ là $u(t) = e^{At} C$ với $C = (C_1, C_2, C_3)^T$:

u(t)=e3t(C1(1t22)C2tC3t22C1t+C2+C3tC1t22+C2t+C3(1+t22))\boxed{u(t) = e^{-3t} \left(\begin{array}{c} C_1\left(1 - \frac{t^2}{2}\right) - C_2 t - C_3\frac{t^2}{2} \\ C_1 t + C_2 + C_3 t \\ C_1\frac{t^2}{2} + C_2 t + C_3\left(1 + \frac{t^2}{2}\right) \end{array}\right)}
Block

(4) Câu 4

Một học sinh ném một quả tạ có khối lượng $m=5~kg$ từ độ cao $h=1.5~m$ với vận tốc ném $v=13.6~m/s$ và với góc $\theta=40^{\circ}$ so với phương ngang. Tính thời gian tạ chạm đất và tầm xa của cú ném. Cho gia tốc trọng trường là $g=9.80~m/s^{2}$.


Bài này là chuyển động ném xiên từ một độ cao ban đầu. Khối lượng $m =$ 5 kg tiếp tục là thông tin bẫy.

Chọn hệ quy chiếu $Oxy$ với gốc tọa độ $O$ tại mặt đất (ngay dưới điểm ném), trục $Ox$ hướng theo phương ném ngang, trục $Oy$ hướng thẳng đứng lên trên. Gốc thời gian $t =$ 0 lúc bắt đầu ném.

Các phương trình chuyển động:

  • Trục $Ox$: $x(t) = v \cos(\theta) t$
  • Trục $Oy$: $y(t) = h + v \sin(\theta) t - \frac{1}{2}gt^2$

1. Tính thời gian chạm đất:

Khi tạ chạm đất, $y(t) = 0$:

12gt2+vsin(θ)t+h=0-\frac{1}{2}gt^2 + v \sin(\theta) t + h = 0
Block

Thay số với $h =$ 1.5 m, $v =$ 13.6 m/s, $\theta =$ 40°, $g =$ 9.80 m/s²:

12(9.80)t2+13.6sin(40)t+1.5=0-\frac{1}{2}(9.80)t^2 + 13.6 \sin(40^\circ)t + 1.5 = 0
Block
4.9t2+8.7419t+1.5=0-4.9t^2 + 8.7419t + 1.5 = 0
Block

Giải phương trình bậc 2, ta lấy nghiệm dương:

t=8.74198.741924(4.9)(1.5)2(4.9)1.938 st = \frac{-8.7419 - \sqrt{8.7419^2 - 4(-4.9)(1.5)}}{2(-4.9)} \approx \mathbf{1.938 \ s}
Block

2. Tính tầm xa: Tầm xa của cú ném chính là tọa độ $x$ khi tạ chạm đất:

L=x(tmax)=vcos(θ)tL = x(t_{max}) = v \cos(\theta) t
Block
L=13.6cos(40)1.93810.4181.93820.19 mL = 13.6 \cos(40^\circ) \cdot 1.938 \approx 10.418 \cdot 1.938 \approx \mathbf{20.19 \ m}
Block

Đáp số: Thời gian chạm đất: 1.938 s

  • Tầm xa: 20.19 m

de 4 cau 4


Đề 5: 2022-2023-KHTN-3

  • Mã HP: MAT1259 TNS
  • Tgian làm bài: 90 phút (không kể thời gian chép đề)

(5) Câu 1

Giải phương trình vi phân

2xsin ydx+(x2cos y1)dy=02x \sin~y dx+(x^{2} \cos~y-1)dy=0
Block

biết điều kiện ban đầu $y(0)=1/2$


Dạng phương trình vi phân toàn phần, có thêm bước thay số ở cuối để tìm hằng số $C$ do đề bài cho điều kiện ban đầu.

  • Bước 1: Kiểm tra điều kiện vi phân toàn phần

Phương trình có dạng $M(x,y)dx + N(x,y)dy = 0$. Đặt $M(x,y) = 2x \sin y$ và $N(x,y) = x^2 \cos y - 1$.

Ta có các đạo hàm riêng:

My=2xcosyNx=2xcosy\frac{\partial M}{\partial y} = 2x \cos y \\[7pt] \frac{\partial N}{\partial x} = 2x \cos y
Block

Vì $\frac{\partial M}{\partial y} = \frac{\partial N}{\partial x}$, nên đây là phương trình vi phân toàn phần. Tồn tại hàm số $U(x,y)$ sao cho $\frac{\partial U}{\partial x} = M$ và $\frac{\partial U}{\partial y} = N$.

  • Bước 2: Tìm hàm $U(x,y)$

Từ $\frac{\partial U}{\partial x} = M(x,y) = 2x \sin y$, lấy tích phân vế phải theo biến $x$ (coi $y$ là hằng số):

U(x,y)=2xsinydx=x2siny+g(y)U(x,y) = \int 2x \sin y dx = x^2 \sin y + g(y)
Block
  • Bước 3: Tìm hàm $g(y)$

Lấy đạo hàm của $U(x,y)$ vừa tìm được theo biến $y$ và ép cho bằng $N(x,y)$:

Uy=x2cosy+g(y)x2cosy+g(y)=x2cosy1\frac{\partial U}{\partial y} = x^2 \cos y + g'(y) \\[7pt] x^2 \cos y + g'(y) = x^2 \cos y - 1
Block

Rút gọn ta được:

g(y)=1g'(y) = -1
Block

Lấy tích phân theo $y$ để tìm $g(y)$:

g(y)=(1)dy=yg(y) = \int (-1) dy = -y
Block
  • Bước 4: Kết luận nghiệm tổng quát

Thay $g(y) = -y$ trở lại vào hàm $U(x,y)$ ở Bước 2, ta có:

U(x,y)=x2sinyyU(x,y) = x^2 \sin y - y
Block

Tích phân tổng quát của phương trình là:

x2sinyy=Cx^2 \sin y - y = C
Block
  • Bước 5: Tìm nghiệm riêng thỏa mãn điều kiện ban đầu

Đề bài cho điều kiện ban đầu $y(0) = \frac{1}{2}$ (tức là khi $x = 0$ thì $y = \frac{1}{2}$). Thay các giá trị này vào tích phân tổng quát để tìm $C$:

02sin(12)12=CC=120^2 \cdot \sin\left(\frac{1}{2}\right) - \frac{1}{2} = C \\[7pt] C = -\frac{1}{2}
Block

Thay $C = -\frac{1}{2}$ vào phương trình, ta được nghiệm riêng của bài toán:

x2sinyy=12\boxed{x^2 \sin y - y = -\frac{1}{2}}
Block

(5) Câu 2

Tìm nghiệm của bài toán Cauchy

y+6y+13y=2e2tsin ty^{\prime\prime}+6y^{\prime}+13y=2e^{-2t} \sin~t
Block

Cho $y(0)=y^{\prime}(0)=0$

dùng: (i) phương pháp hệ số bất định; hoặc (ii) phương pháp phép biến đổi Laplace.


Cách 1: Phương pháp hệ số bất định

Phương trình ban đầu:

y+6y+13y=2e2tsint(1)y^{\prime\prime}+6y^{\prime}+13y=2e^{-2t} \sin t \quad (1)
Block
  • Bước 1: Giải phương trình thuần nhất liên kết

Xét phương trình thuần nhất: $y’’ + 6y’ + 13y = 0$. Phương trình đặc trưng:

λ2+6λ+13=0(λ+3)2=4λ=3±2i\lambda^2 + 6\lambda + 13 = 0 \Rightarrow (\lambda + 3)^2 = -4 \Rightarrow \lambda = -3 \pm 2i
Block

Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất ($y_c$) là:

yc=e3t(C1cos2t+C2sin2t)y_c = e^{-3t}(C_1 \cos 2t + C_2 \sin 2t)
Block
  • Bước 2: Tìm nghiệm riêng $y_p$

Vế phải là $f(t) = 2e^{-2t} \sin t$. Vì $\alpha \pm i\beta = -2 \pm i$ không trùng với nghiệm của phương trình đặc trưng (là $-3 \pm 2i$), ta dự đoán nghiệm riêng dưới dạng:

yp=e2t(Acost+Bsint)y_p = e^{-2t}(A \cos t + B \sin t)
Block

Tính các đạo hàm:

yp=e2t[(2A+B)cost+(2BA)sint]yp=e2t[(3A4B)cost+(3B+4A)sint]y_p' = e^{-2t} \left[ (-2A+B)\cos t + (-2B-A)\sin t \right] \\[7pt] y_p'' = e^{-2t} \left[ (3A-4B)\cos t + (3B+4A)\sin t \right]
Block

Thay $y_p, y_p’, y_p’’$ vào phương trình (1) và chia cả hai vế cho $e^{-2t}$:

[(3A4B)cost+(3B+4A)sint]+6[(2A+B)cost+(2BA)sint]+13(Acost+Bsint)=2sint\left[ (3A-4B)\cos t + (3B+4A)\sin t \right] + 6 \left[ (-2A+B)\cos t + (-2B-A)\sin t \right] + 13(A \cos t + B \sin t) = 2 \sin t
Block

Gom các hệ số của $\cos t$ và $\sin t$:

(3A4B12A+6B+13A)cost+(3B+4A12B6A+13B)sint=2sint(4A+2B)cost+(2A+4B)sint=2sint(3A - 4B - 12A + 6B + 13A) \cos t + (3B + 4A - 12B - 6A + 13B) \sin t = 2 \sin t \\[7pt] (4A + 2B) \cos t + (-2A + 4B) \sin t = 2 \sin t
Block

Đồng nhất hệ số hai vế:

{4A+2B=02A+4B=2{B=2A2A+4(2A)=2{A=15B=25\begin{cases} 4A + 2B = 0 \\ -2A + 4B = 2 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} B = -2A \\ -2A + 4(-2A) = 2 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} A = -\frac{1}{5} \\[5pt] B = \frac{2}{5} \end{cases}
Block

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là $y(t) = y_c + y_p$:

y(t)=e3t(C1cos2t+C2sin2t)+e2t(15cost+25sint)y(t) = e^{-3t}(C_1 \cos 2t + C_2 \sin 2t) + e^{-2t} \left(-\frac{1}{5} \cos t + \frac{2}{5} \sin t \right)
Block
  • Bước 3: Dùng điều kiện ban đầu $y(0) = 0, y’(0) = 0$

Thay $t = 0$ vào $y(t)$:

y(0)=C115=0C1=15y(0) = C_1 - \frac{1}{5} = 0 \Rightarrow C_1 = \frac{1}{5}
Block

Tính đạo hàm $y’(t)$ tại $t=0$:

y(0)=3C1+2C22(15)+25=03(15)+2C2+45=02C2+15=0C2=110y'(0) = -3C_1 + 2C_2 - 2 \left(-\frac{1}{5}\right) + \frac{2}{5} = 0 \\[7pt] -3\left(\frac{1}{5}\right) + 2C_2 + \frac{4}{5} = 0 \Rightarrow 2C_2 + \frac{1}{5} = 0 \Rightarrow C_2 = -\frac{1}{10}
Block

Kết luận: Nghiệm của bài toán Cauchy là:

y(t)=e3t(15cos2t110sin2t)+e2t(15cost+25sint)\boxed{y(t) = e^{-3t} \left(\frac{1}{5} \cos 2t - \frac{1}{10} \sin 2t \right) + e^{-2t} \left(-\frac{1}{5} \cos t + \frac{2}{5} \sin t \right)}
Block

Cách 2: Phương pháp biến đổi Laplace
  • Bước 1: Lấy biến đổi Laplace 2 vế

Do $y(0) = 0$ và $y’(0) = 0$, ta có $\mathcal{L}{y’’} = s^2Y(s)$ và $\mathcal{L}{y’} = sY(s)$. Vế phải: $\mathcal{L}{2e^{-2t} \sin t} = \frac{2}{(s+2)^2 + 1} = \frac{2}{s^2 + 4s + 5}$

Phương trình trở thành:

(s2+6s+13)Y(s)=2s2+4s+5Y(s)=2(s2+6s+13)(s2+4s+5)(s^2 + 6s + 13)Y(s) = \frac{2}{s^2 + 4s + 5} \\[7pt] Y(s) = \frac{2}{(s^2 + 6s + 13)(s^2 + 4s + 5)}
Block
  • Bước 2: Phân tích thành phân thức đơn giản
2(s2+6s+13)(s2+4s+5)=As+Bs2+6s+13+Cs+Ds2+4s+5\frac{2}{(s^2 + 6s + 13)(s^2 + 4s + 5)} = \frac{As + B}{s^2 + 6s + 13} + \frac{Cs + D}{s^2 + 4s + 5}
Block

Quy đồng và đồng nhất hệ số tử số (hoặc bấm máy), ta tìm được: $A = \frac{1}{5}, B = \frac{2}{5}, C = -\frac{1}{5}, D = 0$.

Y(s)=15s+2s2+6s+1315ss2+4s+5Y(s) = \frac{1}{5} \frac{s + 2}{s^2 + 6s + 13} - \frac{1}{5} \frac{s}{s^2 + 4s + 5}
Block
  • Bước 3: Biến đổi về dạng chuẩn để lấy nghịch đảo Laplace

Tách các số hạng để xuất hiện dạng $(s+a)$ trên tử số giống mẫu số:

Y(s)=15(s+3)1(s+3)2+2215(s+2)2(s+2)2+12Y(s)=15(s+3(s+3)2+22122(s+3)2+22)15(s+2(s+2)2+1221(s+2)2+12)Y(s) = \frac{1}{5} \frac{(s + 3) - 1}{(s+3)^2 + 2^2} - \frac{1}{5} \frac{(s + 2) - 2}{(s+2)^2 + 1^2} \\[7pt] Y(s) = \frac{1}{5} \left( \frac{s+3}{(s+3)^2 + 2^2} - \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{(s+3)^2 + 2^2} \right) - \frac{1}{5} \left( \frac{s+2}{(s+2)^2 + 1^2} - 2 \cdot \frac{1}{(s+2)^2 + 1^2} \right)
Block

Lấy nghịch đảo Laplace $\mathcal{L}^{-1}$:

y(t)=15e3tcos2t110e3tsin2t15e2tcost+25e2tsint\boxed{y(t) = \frac{1}{5} e^{-3t} \cos 2t - \frac{1}{10} e^{-3t} \sin 2t - \frac{1}{5} e^{-2t} \cos t + \frac{2}{5} e^{-2t} \sin t}
Block

(5) Câu 3

Cho hệ vi phân

x=y,y=z,z=xx^{\prime}=y, \quad y^{\prime}=z, \quad z^{\prime}=x
Block
  • (i) Giải hệ dùng phương pháp thế.
  • (ii) Giải hệ dùng Định lý cơ bản hoặc dùng cách tính ma trận mũ.
  • (iii) Chỉ ra rằng với mọi nghiệm $(x, y, z)$ của hệ thì
et(x+y+z)e^{-t}(x+y+z)
Block

là hằng số.


(i) Giải hệ dùng phương pháp thế

Hệ phương trình ban đầu:

{x=y(1)y=z(2)z=x(3)\begin{cases} x^{\prime}=y \quad (1)\\ y^{\prime}=z \quad (2)\\ z^{\prime}=x \quad (3) \end{cases}
Block
  • Bước 1: Rút về phương trình vi phân cấp 3 theo $x$

Từ (1), lấy đạo hàm hai vế theo $t$: $x^{\prime\prime} = y^{\prime}$. Thay (2) vào ta được:

x=z(4)x^{\prime\prime} = z \quad (4)
Block

Lấy đạo hàm tiếp (4) theo $t$: $x^{\prime\prime\prime} = z^{\prime}$. Thay (3) vào ta được:

x=xxx=0x^{\prime\prime\prime} = x \Rightarrow x^{\prime\prime\prime} - x = 0
Block
  • Bước 2: Giải phương trình cấp 3

Phương trình đặc trưng: $\lambda^3 - 1 = 0 \Leftrightarrow (\lambda - 1)(\lambda^2 + \lambda + 1) = 0$. Nghiệm của phương trình đặc trưng:

λ1=1,λ2,3=12±i32\lambda_1 = 1, \quad \lambda_{2,3} = -\frac{1}{2} \pm i\frac{\sqrt{3}}{2}
Block

Nghiệm tổng quát của $x(t)$:

x(t)=C1et+et/2(C2cos32t+C3sin32t)x(t) = C_1 e^t + e^{-t/2} \left( C_2 \cos \frac{\sqrt{3}}{2}t + C_3 \sin \frac{\sqrt{3}}{2}t \right)
Block
  • Bước 3: Tìm $y(t)$ và $z(t)$

Vì $y(t) = x^{\prime}(t)$, ta đạo hàm $x(t)$:

y(t)=C1et+et/2[(12C2+32C3)cos32t(32C2+12C3)sin32t]y(t) = C_1 e^t + e^{-t/2} \left[ \left(-\frac{1}{2}C_2 + \frac{\sqrt{3}}{2}C_3\right) \cos \frac{\sqrt{3}}{2}t - \left(\frac{\sqrt{3}}{2}C_2 + \frac{1}{2}C_3\right) \sin \frac{\sqrt{3}}{2}t \right]
Block

Vì $z(t) = y^{\prime}(t)$ (hoặc $z(t) = x^{\prime\prime}(t)$), ta tiếp tục đạo hàm $y(t)$:

z(t)=C1et+et/2[(12C232C3)cos32t+(32C212C3)sin32t]z(t) = C_1 e^t + e^{-t/2} \left[ \left(-\frac{1}{2}C_2 - \frac{\sqrt{3}}{2}C_3\right) \cos \frac{\sqrt{3}}{2}t + \left(\frac{\sqrt{3}}{2}C_2 - \frac{1}{2}C_3\right) \sin \frac{\sqrt{3}}{2}t \right]
Block

(Gom 3 phương trình $x(t), y(t), z(t)$ lại ta được nghiệm tổng quát của hệ).

(ii) Giải hệ dùng Định lý cơ bản (Tìm trị riêng, vector riêng)

Viết lại hệ dưới dạng ma trận $u^{\prime} = Au$ với $u = (x,y,z)^T$ và:

A=(010001100)A = \left(\begin{array}{ccc} 0 & 1 & 0 \\ 0 & 0 & 1 \\ 1 & 0 & 0 \end{array}\right)
Block
  • Bước 1: Tìm trị riêng

Giải $\det(A - \lambda I) = 0 \Rightarrow -\lambda^3 + 1 = 0$. Ta có các trị riêng $\lambda_1 = 1$ và $\lambda_{2,3} = -\frac{1}{2} \pm i\frac{\sqrt{3}}{2}$.

  • Bước 2: Tìm vector riêng

Với $\lambda_1 = 1$, giải $(A - I)v = 0 \Rightarrow v_1 = \left(\begin{array}{c} 1 \ 1 \ 1 \end{array}\right)$.

Với trị riêng phức $\lambda = -\frac{1}{2} + i\frac{\sqrt{3}}{2}$, vector riêng tương ứng có dạng $v = \left(\begin{array}{c} 1 \ \lambda \ \lambda^2 \end{array}\right)$. Ta tách $v$ thành phần thực $P$ và phần ảo $Q$:

v=(112+i3212i32)=(11/21/2)P+i(03/23/2)Qv = \left(\begin{array}{c} 1 \\ -\frac{1}{2} + i\frac{\sqrt{3}}{2} \\ -\frac{1}{2} - i\frac{\sqrt{3}}{2} \end{array}\right) = \underbrace{\left(\begin{array}{c} 1 \\ -1/2 \\ -1/2 \end{array}\right)}_{P} + i \underbrace{\left(\begin{array}{c} 0 \\ \sqrt{3}/2 \\ -\sqrt{3}/2 \end{array}\right)}_{Q}
Block
  • Bước 3: Lập nghiệm tổng quát

Nghiệm phức sinh ra 2 nghiệm thực độc lập (với $\omega = \frac{\sqrt{3}}{2}$): $u_2(t) = e^{-t/2} (P \cos \omega t - Q \sin \omega t)$ $u_3(t) = e^{-t/2} (P \sin \omega t + Q \cos \omega t)$

Nghiệm tổng quát của hệ là $u(t) = K_1 v_1 e^t + K_2 u_2(t) + K_3 u_3(t)$:

u(t)=K1et(111)+K2et/2(cosωt12cosωt32sinωt12cosωt+32sinωt)+K3et/2(sinωt12sinωt+32cosωt12sinωt32cosωt)\boxed{u(t) = K_1 e^t \left(\begin{array}{c} 1 \\ 1 \\ 1 \end{array}\right) + K_2 e^{-t/2} \left(\begin{array}{c} \cos \omega t \\ -\frac{1}{2}\cos \omega t - \frac{\sqrt{3}}{2}\sin \omega t \\ -\frac{1}{2}\cos \omega t + \frac{\sqrt{3}}{2}\sin \omega t \end{array}\right) + K_3 e^{-t/2} \left(\begin{array}{c} \sin \omega t \\ -\frac{1}{2}\sin \omega t + \frac{\sqrt{3}}{2}\cos \omega t \\ -\frac{1}{2}\sin \omega t - \frac{\sqrt{3}}{2}\cos \omega t \end{array}\right)}
Block

(Lưu ý: Kết quả này hoàn toàn tương đương với cách (i), chỉ khác cách đặt hằng số).

(iii) Chứng minh $e^{-t}(x+y+z)$ là hằng số

Cộng vế theo vế 3 phương trình của hệ ban đầu ($x^{\prime}=y, y^{\prime}=z, z^{\prime}=x$), ta được:

x+y+z=y+z+xx^{\prime} + y^{\prime} + z^{\prime} = y + z + x
Block

Đặt $S(t) = x(t) + y(t) + z(t)$, phương trình trên trở thành:

S=SSS=0S^{\prime} = S \Rightarrow S^{\prime} - S = 0
Block

Nhân cả hai vế với thừa số tích phân $e^{-t}$:

etSetS=0e^{-t}S^{\prime} - e^{-t}S = 0
Block

Nhận thấy vế trái chính là đạo hàm của một tích:

ddt(etS)=0\frac{d}{dt} \left( e^{-t}S \right) = 0
Block

Lấy tích phân hai vế theo $t$, ta được:

etS=C(với C laˋ ha˘ˋng soˆˊ)e^{-t}S = C \quad \text{(với C là hằng số)}
Block

Thay $S = x + y + z$ ngược lại, ta có:

et(x+y+z)=C(đieˆˋu phải chứng minh)\boxed{e^{-t}(x+y+z) = C \quad (\text{điều phải chứng minh})}
Block

(5) Câu 4

Một sinh viên ném một viên đá có khối lượng m từ độ cao h với vận tốc ném $v,$ và với góc ném $\theta>0$ so với phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí.

Tính độ cao cực đại $h_{max}$ của viên đá.

Cố định các giá trị $m, h, v$, hỏi cần chọn góc ném như thế nào để $h_{max}$ lớn nhất.


Phương trình vận tốc theo trục $Oy$:

vy(t)=vsinθgtv_y(t) = v \sin\theta - gt
Block

Phương trình tọa độ theo trục $Oy$:

y(t)=h+(vsinθ)t12gt2y(t) = h + (v \sin\theta)t - \frac{1}{2}gt^2
Block

1. Tính độ cao cực đại $h_{max}$:

Viên đá đạt độ cao cực đại khi vận tốc theo phương thẳng đứng bằng 0:

vy(t)=0vsinθgt=0tmax=vsinθgv_y(t) = 0 \Rightarrow v \sin\theta - gt = 0 \Rightarrow t_{max} = \frac{v \sin\theta}{g}
Block

Thay $t_{max}$ vào phương trình tọa độ $y(t)$ để tìm $h_{max}$:

hmax=h+(vsinθ)(vsinθg)12g(vsinθg)2hmax=h+v2sin2θgv2sin2θ2ghmax=h+v2sin2θ2gh_{max} = h + (v \sin\theta)\left(\frac{v \sin\theta}{g}\right) - \frac{1}{2}g\left(\frac{v \sin\theta}{g}\right)^2 \\[7pt] h_{max} = h + \frac{v^2 \sin^2\theta}{g} - \frac{v^2 \sin^2\theta}{2g} \\[7pt] \mathbf{h_{max} = h + \frac{v^2 \sin^2\theta}{2g}}
Block

2. Góc ném để $h_{max}$ lớn nhất:

Nhìn vào công thức vừa chứng minh, ta thấy $h, v, g$ đều là các giá trị cố định. Độ cao cực đại $h_{max}$ phụ thuộc vào hàm $\sin^2\theta$. Để $h_{max}$ đạt giá trị lớn nhất, ta phải có:

sin2θ=1\sin^2\theta = 1
Block

Vì góc ném hướng lên $\theta > 0$, suy ra:

θ=90(hoặc π2 rad)\theta = \mathbf{90^\circ} \quad (\text{hoặc } \frac{\pi}{2} \text{ rad})
Block

Kết luận: Để ném được cao nhất, sinh viên cần ném viên đá thẳng đứng hướng lên trời.